NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

Tháng Tư 15, 2023

https://lh7-us.googleusercontent.com/LPhauy8YEuBFK_opLaTZ5Nyn0hpFjbetPxSWPjR24XRs9fRZXP-XVVWBiXhPGCLUbA4hhhECofHtA2VW37F2JO4EkJwmbyqlCWA0Gn9FbP1QkbUZpi__Gafdo99sEkm3l_jD8bWp1xhvx9Vl

Bài viết hướng dẫn những điều cần biết về hộ kinh doanh cá thể mới nhất năm 2024. Trong đó, hộ kinh doanh cá thể cần đặc biệt lưu ý về những loại thuế mà hộ kinh doanh cá thể cần phải nộp.

Căn cứ pháp lý:

-   Nghị định 01/2021/NĐ-CP

-   Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư

1.     Hộ kinh doanh cá thể là gì?

Hộ kinh doanh cá thể là một tổ chức do một cá nhân là công dân Việt Nam đã đủ độ tuổi theo quy định và có đầy đủ khả năng chịu trách nhiệm cho hành vi của mình làm chủ, đồng thời phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

2.     Tại sao phải đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể?

Hộ kinh doanh khi kinh doanh phải đăng ký, trừ một số trường hợp như bán hàng rong, kinh doanh thời vụ… được quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 1/2021/NĐ-CP.

Như vậy, trường hợp bán hàng online thông qua các nền tảng TMĐT như Shopee, Tiktokshop… hay thông qua các kênh SMS như Facebook, Zalo… thì thuộc trường hợp phải đăng ký kinh doanh. Theo đó, nếu cá nhân nào có thực hiện việc kinh doanh online thì phải đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp.

So với các loại hình tổ chức kinh tế khác như doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có một số ưu điểm như:

– Quy mô gọn nhẹ, phù hợp với cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ;

– Chế độ chứng từ sổ sách kế toán đơn giản;

– Không phải kê khai thuế hàng tháng, được áp dụng chế độ thuế khoán

Với những ưu điểm trên, hộ kinh doanh thích hợp cho nhiều đối tượng khi khởi nghiệp, sản xuất, kinh doanh. Do đó, quy mô và số lượng hộ kinh doanh liên tục tăng nhanh và có những đóng góp hết sức quan trọng với sự tăng trưởng của nền kinh tế trong những năm qua. Tại Việt Nam hiện nay, có hơn 5 triệu hộ kinh doanh với 9 triệu lao động, chiếm tới 16,5% tổng số lao động của cả nước. Hộ kinh doanh tính cả phi nông nghiệp và nông nghiệp đóng góp gần 30% GDP của Việt Nam.

Một lý do nữa cho vấn đề Tại sao phải đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể? chính là mức độ xử phạt vi phạm khi bán hàng online nhưng không đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.

Cụ thể, tại Điều 62 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư có quy định:

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

c) Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định;

[…] 3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

b) Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp chưa đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên, không đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp phải đăng ký, cá nhân bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, đồng thời bị buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh. Như vậy, ngay cả khi bị xử phạt hành chính, Quý vị vẫn phải làm thủ tục đăng ký. Vậy thì tại sao không nhanh chóng thực hiện thủ tục này đúng quy định pháp luật để tránh bị xử phạt theo chế tài trên.

3.     Những loại thuế Hộ kinh doanh cá thể phải nộp:

Có 3 loại thuế mà shop bán hàng online theo mô hình hộ kinh doanh cần nộp là: lệ phí môn bài, thuế TNCN và thuế GTGT (VAT).

3.1.         Lệ phí môn bài

Người bán hàng online sẽ nộp lệ phí môn bài định kỳ hàng năm. Lệ phí môn bài sẽ được tính dựa trên doanh thu hàng năm. Người bán hàng online có doanh thu hàng năm từ 100 triệu trở lên sẽ phải nộp lệ phí môn bài từ 300.000 đồng - 1.000.000 đồng. Chi tiết về mức lệ phí môn bài cần nộp như sau:

Căn cứ tính thuế môn bài

Mức thuế môn bài cần nộp

Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm

1.000.000 đồng/năm

Doanh thu trên 300 - 500 triệu đồng/năm

500.000 đồng/năm

Doanh thu trên 100 - 300 triệu đồng/năm

300.000 đồng/năm

Năm đầu thành lập hộ kinh doanh

miễn lệ phí môn bài

Có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

 

3.2.         Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) và thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT)

 Doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT?

  •  Căn cứ theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, người bán hàng online có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.
  • Như vậy, nếu doanh thu tính trong năm dương lịch từ 100 triệu trở lên thì người bán hàng online phải có nghĩa vụ nộp thuế TNCN và thuế GTGT.

Cách tính thuế TNCN, thuế GTGT

  • Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
  • Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Trong đó:

-        Doanh thu tính thuế TNCN và doanh thu tính thuế GTGT là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền công, tiền hoa hồng và tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

-        Trường hợp người bán hàng không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế, cơ quan thuế sẽ ấn định để xác định số thuế phải nộp.

4. Bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN, GTGT với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Danh mục ngành nghề, tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Dưới đây là bảng tra cứu thuế suất thuế TNCN, GTGT với hộ, cá nhân kinh doanh

STTDanh mục ngành nghềTỷ lệ % tính thuế GTGTThuế suất thuế TNCN
1.Phân phối, cung cấp hàng hóa  

- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán; (Mới bổ sung)

1%0,5%

- Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

-0,5%
2.Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu  

- Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

- Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

- Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

5%2%

- Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

-2%

- Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5%5%

- Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

-5%
3.Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu  

- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

- Khai thác, chế biến khoáng sản;

- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

- Dịch vụ ăn uống;

- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

- Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

3%1,5%

- Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

-1,5%
4.Hoạt động kinh doanh khác  
- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

 

2%

 

1%

- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
- Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

Để hiểu rõ hơn về các vấn đề pháp luật và giải quyết các vấn đề pháp lý, hãy liên hệ ngay với Công Ty Luật Hoàng Giáp:

Mọi thông tin yêu cầu tư vấn vui lòng liên hệ: 

⚖️ CÔNG TY LUẬT TNHH HOÀNG GIÁP 

🏢Địa chỉ:  B16 – 319 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh

📩Email: luathoanggiap@gmail.com

🌏 Website: https://luathoanggiap.com/ 

☎️ Hotline: 0909 99 86 59

Chi nhánh Quảng Nam:

☎️ Điện thoại: 0909 99 86 59

🏢Địa chỉ: Thôn Hà Bình, Xã Bình Minh, Huyện Thăng Bình, Tỉnh Quảng Nam

Mới nhất

TỪ NGÀY 05/05/2025 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỎ XÉT TUYỂN SỚM TRONG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC

TỪ NGÀY 05/05/2025 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỎ XÉT TUYỂN SỚM TRONG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC

Từ ngày 05/05/2025 Bỏ xét tuyển sớm trong tuyển sinh đại học

TỪ 01/03/2025 TRƯỢT LÝ THUYẾT SÁT HẠCH GIẤY PHÉP LÁI XE VẪN ĐƯỢC THI CÁC PHẦN CÒN LẠI

TỪ 01/03/2025 TRƯỢT LÝ THUYẾT SÁT HẠCH GIẤY PHÉP LÁI XE VẪN ĐƯỢC THI CÁC PHẦN CÒN LẠI

TỪ 01/03/2025 TRƯỢT LÝ THUYẾT SÁT HẠCH GIẤY PHÉP LÁI XE VẪN ĐƯỢC THI CÁC PHẦ ...

TƯ VẤN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

TƯ VẤN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

TƯ VẤN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

TỪ 01/03/2025, NGƯỜI DÂN CÓ THỂ THỰC HIỆN ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE TRỰC TUYẾN HOẶC TRỰC TIẾP TẠI CÔNG AN CẤP XÃ

TỪ 01/03/2025, NGƯỜI DÂN CÓ THỂ THỰC HIỆN ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE TRỰC TUYẾN HOẶC TRỰC TIẾP TẠI CÔNG AN CẤP XÃ

TỪ 01/03/2025, NGƯỜI DÂN CÓ THỂ THỰC HIỆN ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE TR ...

Các tin khác

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn!

Contact